3 Thông Tư Của Bộ Công Thương Có Hiệu Lực Từ 01/07/2026: Doanh Nghiệp Sản Xuất, Nhập Khẩu Cần Lưu Ý Gì?
Từ ngày 01/07/2026, Thông tư 31/2026/TT-BCT, Thông tư 33/2026/TT-BCT và Thông tư 34/2026/TT-BCT của Bộ Công Thương cùng có hiệu lực, quy định các nội dung liên quan đến truy xuất nguồn gốc, Danh mục sản phẩm, hàng hóa theo mức độ rủi ro và quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
Đối với doanh nghiệp sản xuất và nhập khẩu, việc ba Thông tư cùng có hiệu lực đặt ra yêu cầu xem xét lại danh mục hàng hóa, hồ sơ chất lượng và cách tổ chức thông tin trong quá trình kinh doanh.
Vậy ba Thông tư này quy định những nội dung gì và doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu cần lưu ý những vấn đề nào khi triển khai trong thực tế? Cùng ARES Vietnam tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây.
Ba Thông Tư Mới Quy Định Những Nội Dung Gì Về Quản Lý Sản Phẩm, Hàng Hóa?
Ba Thông tư cùng điều chỉnh các khía cạnh khác nhau của hoạt động quản lý sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương. Doanh nghiệp cần đối chiếu từng văn bản với loại hàng hóa và vai trò của mình trong chuỗi cung ứng để xác định các yêu cầu cần thực hiện.
| Thông tư | Vai trò chính trong quá trình áp dụng |
| Thông tư 33/2026/TT-BCT | Xác định sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục rủi ro trung bình hoặc rủi ro cao |
| Thông tư 34/2026/TT-BCT | Quy định về quản lý chất lượng, ghi nhãn, đánh giá an toàn sản phẩm mới, chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp và kiểm tra chất lượng. |
| Thông tư 31/2026/TT-BCT | Quy định việc định danh, tạo lập, quản lý và kết nối dữ liệu truy xuất nguồn gốc |
1. Thông Tư 33/2026/TT-BCT Ban Hành Danh Mục Sản Phẩm, Hàng Hóa Theo Mức Độ Rủi Ro
Thông tư 33/2026/TT-BCT ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình và rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
Tại thời điểm Thông tư có hiệu lực, Phần B của Danh mục về sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao chưa liệt kê mặt hàng cụ thể. Do đó, doanh nghiệp nên ưu tiên rà soát Phần A về nhóm hàng có mức độ rủi ro trung bình, đồng thời theo dõi các cập nhật Danh mục trong thời gian tới.
Theo quy định chuyển tiếp của Thông tư 33, giấy chứng nhận hợp quy và dấu hợp quy đã được cấp trước ngày Thông tư có hiệu lực được tiếp tục sử dụng đến hết thời hạn hiệu lực. Đồng thời, tổ chức, cá nhân đã thực hiện công bố hợp quy trước thời điểm này không phải đăng ký lại bản công bố hợp quy.
2. Thông Tư 34/2026/TT-BCT Quy Định Về Quản Lý Chất Lượng Sản Phẩm, Hàng Hóa
Thông tư 34/2026/TT-BCT quy định về quản lý chất lượng đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương, bao gồm ghi nhãn, đánh giá an toàn sản phẩm mới, chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp và kiểm tra chất lượng.
Một nội dung cần lưu ý là yêu cầu đánh giá an toàn đối với một số sản phẩm, hàng hóa mới hoặc lần đầu xuất hiện tại Việt Nam. Theo quy định, sản phẩm thuộc nhóm rủi ro trung bình hoặc cao có đặc tính mới chưa được quy định trong QCVN, hoặc lần đầu xuất hiện và tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn, phải được đánh giá và chứng minh an toàn trước khi lưu thông. Đối với hàng nhập khẩu, doanh nghiệp cũng cần thực hiện yêu cầu chứng minh an toàn khi thuộc các trường hợp tương ứng theo quy định.
3. Thông Tư 31/2026/TT-BCT Quy Định Về Truy Xuất Nguồn Gốc Sản Phẩm, Hàng Hóa
Thông tư 31/2026/TT-BCT quy định việc truy xuất nguồn gốc đối với sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương. Đối với hàng hóa ngoài phạm vi bắt buộc, thương nhân được khuyến khích thực hiện truy xuất nguồn gốc trên cơ sở tự nguyện.
Đối với thương nhân có sản phẩm, hàng hóa thuộc diện bắt buộc truy xuất nguồn gốc, lộ trình thực hiện gồm hai giai đoạn:
- Từ ngày 01/07/2026: đăng ký tài khoản, nhận mã định danh sản phẩm và xác thực thông tin theo hướng dẫn.
- Từ ngày 01/01/2027: thương nhân thuộc diện áp dụng thực hiện đầy đủ truy xuất nguồn gốc trước khi đưa sản phẩm, hàng hóa ra lưu thông trên thị trường.
Thông tư cũng quy định về mã truy xuất, thông tin cần khai báo, hệ thống truy xuất nguồn gốc nội bộ và việc kết nối, chia sẻ dữ liệu với Hệ thống truy xuất nguồn gốc hàng hóa của Bộ Công Thương.
Thương nhân bắt đầu sản xuất, kinh doanh từ ngày 01/01/2027 đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc diện bắt buộc phải thực hiện đầy đủ các quy định về truy xuất nguồn gốc ngay khi bắt đầu hoạt động.
Doanh Nghiệp Sản Xuất Và Nhập Khẩu Cần Kiểm Soát Những Nội Dung Nào?
Việc áp dụng ba Thông tư cần được thực hiện trên cơ sở loại hàng hóa, yêu cầu quản lý liên quan và đặc điểm hoạt động của từng doanh nghiệp.
Dù cùng thuộc phạm vi điều chỉnh, doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp nhập khẩu có nguồn hình thành hồ sơ, dữ liệu và cách kiểm soát hàng hóa khác nhau. Vì vậy, doanh nghiệp có thể rà soát theo bốn nhóm nội dung dưới đây.
1. Xác Định Yêu Cầu Quản Lý Theo Từng Sản Phẩm
Bước đầu tiên là xác định hàng hóa thuộc nhóm rủi ro nào, có QCVN hoặc yêu cầu quản lý chuyên ngành nào đi kèm. Việc phân loại đúng ngay từ đầu giúp doanh nghiệp xác định biện pháp quản lý chất lượng tương ứng trước khi sản xuất, nhập khẩu hoặc đưa hàng hóa ra thị trường.
| Nhóm sản phẩm | Doanh nghiệp cần rà soát | Hướng xử lý cần lưu ý |
| Sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình | Tên hàng, mã HS, mô tả, QCVN được dẫn chiếu và yêu cầu quản lý ghi tại Danh mục | Đối chiếu biện pháp quản lý chất lượng và hồ sơ cần có theo QCVN, quy định chuyên ngành liên quan |
| Sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao | Danh mục và các cập nhật về sản phẩm thuộc nhóm rủi ro cao | Theo dõi yêu cầu quản lý tương ứng và chuẩn bị khả năng tổ chức dữ liệu truy xuất theo Thông tư 31/2026/TT-BCT khi thuộc phạm vi bắt buộc |
| Sản phẩm không thuộc Danh mục | Quy định pháp luật chuyên ngành và yêu cầu kỹ thuật liên quan | Không mặc định không có yêu cầu quản lý; tiếp tục đối chiếu quy định chuyên ngành đang áp dụng |
Đối với doanh nghiệp sản xuất, việc rà soát nên thực hiện trước khi sản xuất hàng loạt, đưa sản phẩm mới ra thị trường hoặc khi có thay đổi về thiết kế, thông số, nguyên vật liệu. Với sản phẩm thuộc trường hợp phải đánh giá an toàn, doanh nghiệp cần rà soát các yêu cầu liên quan trước khi đưa sản phẩm ra lưu thông.
Đối với doanh nghiệp nhập khẩu, việc đối chiếu nên thực hiện trước khi ký hợp đồng, đặt hàng hoặc làm thủ tục nhập khẩu. Doanh nghiệp cần kiểm tra thông tin từ nhà sản xuất với mã HS, thông số kỹ thuật, QCVN và nhóm rủi ro tương ứng để xác định hồ sơ và biện pháp quản lý chất lượng cần áp dụng.
2. Chuẩn Bị Hồ Sơ Chứng Minh Chất Lượng Và Sự Phù Hợp Của Hàng Hóa
Sau khi xác định sản phẩm thuộc diện áp dụng, doanh nghiệp cần kiểm tra hồ sơ theo nguyên tắc: thông tin phải đầy đủ, thống nhất và đối chiếu được với sản phẩm hoặc lô hàng thực tế. Hồ sơ không chỉ cần được lưu giữ, mà còn phải cho thấy rõ hàng hóa được sản xuất hoặc nhập khẩu theo những căn cứ nào.
Với doanh nghiệp sản xuất, hồ sơ cần thể hiện được:
- Căn cứ kỹ thuật của sản phẩm: tiêu chuẩn áp dụng, thiết kế, thông số kỹ thuật, hướng dẫn sử dụng và các tài liệu liên quan.
- Quá trình tạo ra sản phẩm: thông tin nguyên vật liệu, nhà cung cấp, các công đoạn cần kiểm soát và kết quả kiểm tra phù hợp.
- Căn cứ chứng minh chất lượng của thành phẩm: kết quả thử nghiệm, tài liệu đánh giá sự phù hợp khi thuộc diện áp dụng, cùng mã sản phẩm, mã lô hoặc số sê-ri, nhãn hàng hóa và chứng từ xuất kho.
Với doanh nghiệp nhập khẩu, hồ sơ cần liên kết được:
- Tài liệu do nhà sản xuất cung cấp: thông số kỹ thuật, hướng dẫn sử dụng, nhãn hàng hóa, thông tin nhận diện và tài liệu chứng minh chất lượng khi thuộc diện áp dụng.
- Thông tin nhận diện của hàng hóa: tên nhà sản xuất, mã sản phẩm, mã lô hoặc số sê-ri và các thông tin tương ứng trên hàng thực tế.
- Chứng từ của từng lô hàng: hợp đồng, hóa đơn, vận đơn, tờ khai hải quan, phiếu nhập kho và tài liệu liên quan.
Việc sắp xếp hồ sơ theo từng sản phẩm hoặc từng lô hàng giúp doanh nghiệp chứng minh căn cứ kỹ thuật, nguồn gốc chứng từ và kết quả kiểm soát chất lượng khi cần giải trình. Phần hồ sơ này cần được duy trì thống nhất với hàng hóa thực tế trong suốt quá trình sản xuất, nhập khẩu và lưu thông.
3. Quản Lý Dữ Liệu Truy Xuất Và Kiểm Soát Thay Đổi
Việc gắn mã truy xuất chỉ là bước thể hiện thông tin; quan trọng hơn là dữ liệu phía sau mã phải liên kết được với nguồn gốc, chất lượng, quá trình lưu thông và các chủ thể liên quan.
| Nội dung kiểm soát | Doanh nghiệp sản xuất | Doanh nghiệp nhập khẩu |
| Chuỗi dữ liệu cần liên kết | Nguyên vật liệu → nhà cung cấp → sản xuất → kiểm tra → thành phẩm → xuất kho | Nhà sản xuất → lô hàng nhập khẩu → kho → đơn vị phân phối |
| Thông tin cần cập nhật khi thay đổi | Nguyên vật liệu, thiết kế, thông số, quy trình hoặc nhà cung cấp | Sản phẩm, thông số, nhà sản xuất, lô hàng, kho hoặc đơn vị phân phối |
| Mục tiêu kiểm soát | Bảo đảm dữ liệu thành phẩm liên kết được với nguyên liệu và quá trình sản xuất | Bảo đảm hồ sơ từ nhà sản xuất liên kết được với từng lô hàng lưu thông tại Việt Nam |
Doanh nghiệp đã có hệ thống mã hàng, mã lô hoặc phần mềm ERP có thể rà soát cấu trúc dữ liệu hiện có trước khi đầu tư thêm giải pháp mới. Trọng tâm là bảo đảm dữ liệu được liên kết, có thể tra cứu khi cần và được cập nhật khi sản phẩm, nhà cung cấp hoặc lô hàng phát sinh thay đổi.
4. Thiết Lập Đầu Mối Và Kế Hoạch Rà Soát
Ba Thông tư liên quan đến nhiều bộ phận, từ kỹ thuật, mua hàng, sản xuất, QA/QC đến xuất nhập khẩu, kho và kinh doanh. Doanh nghiệp nên xác định một đầu mối phụ trách tổng hợp yêu cầu áp dụng theo từng nhóm sản phẩm, đồng thời phân công rõ bộ phận cung cấp, kiểm tra và phê duyệt thông tin.
Thay vì kiểm tra toàn bộ danh mục hàng hóa trong cùng một thời điểm, doanh nghiệp có thể ưu tiên sản phẩm mới, nhóm hàng có thay đổi về thiết kế hoặc nhà cung cấp, hồ sơ chưa đầy đủ, hay sản phẩm có QCVN cần đối chiếu lại. Cách triển khai theo mức độ ưu tiên giúp doanh nghiệp chủ động kiểm soát tiến độ và hạn chế bỏ sót.
ISO 9001:2015 Hỗ Trợ Doanh Nghiệp Chuẩn Hóa Hoạt Động Quản Lý Chất Lượng Như Thế Nào?
ISO 9001:2015 không thay thế các nghĩa vụ về phân loại hàng hóa, đánh giá sự phù hợp, ghi nhãn, kiểm tra chất lượng hoặc truy xuất nguồn gốc theo quy định pháp luật. Tuy nhiên, tiêu chuẩn này có thể hỗ trợ doanh nghiệp tổ chức các đầu việc liên quan một cách nhất quán hơn.
1. Quản Lý Yêu Cầu Và Hồ Sơ Liên Quan Đến Sản Phẩm
ISO 9001:2015 hỗ trợ doanh nghiệp xác định các yêu cầu liên quan đến sản phẩm trước khi cung cấp ra thị trường, đồng thời kiểm soát việc lập, cập nhật và lưu giữ hồ sơ kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng, kết quả kiểm tra và tài liệu từ nhà sản xuất.
2. Kiểm Soát Nhà Cung Cấp Và Đầu Vào Từ Bên Ngoài
Tiêu chuẩn giúp doanh nghiệp xây dựng tiêu chí lựa chọn, đánh giá và theo dõi nhà cung cấp nguyên vật liệu, linh kiện, dịch vụ gia công hoặc nhà sản xuất ở nước ngoài. Đây là cơ sở để doanh nghiệp chủ động yêu cầu và kiểm tra thông tin cần thiết trước khi đưa đầu vào hoặc hàng hóa vào sử dụng.
3. Kiểm Soát Quá Trình, Thay Đổi Và Đầu Ra Không Phù Hợp
Doanh nghiệp có thể xác định tiêu chí kiểm soát đối với từng công đoạn, đánh giá ảnh hưởng khi thay đổi nguyên vật liệu, nhà cung cấp, thiết kế hoặc thông số sản phẩm. ISO 9001:2015 cũng hỗ trợ kiểm soát sản phẩm, hàng hóa không đáp ứng yêu cầu để hạn chế việc đưa ra lưu thông ngoài ý muốn.
4. Phân Công Trách Nhiệm, Đánh Giá Nội Bộ Và Cải Tiến
Thông qua việc xác định trách nhiệm, đánh giá nội bộ và xử lý điểm chưa phù hợp, ISO 9001:2015 hỗ trợ doanh nghiệp duy trì việc xem xét định kỳ đối với quy trình quản lý chất lượng. Khi có thay đổi về sản phẩm, nhà cung cấp hoặc yêu cầu áp dụng, doanh nghiệp có cơ sở để đánh giá tác động và cập nhật cách kiểm soát phù hợp.
Thiết Lập Nền Tảng Quản Lý Nhất Quán Trước Yêu Cầu Mới
Việc ba Thông tư cùng có hiệu lực từ ngày 01/07/2026 cho thấy hoạt động quản lý sản phẩm, hàng hóa ngày càng gắn với khả năng kiểm soát thông tin trong thực tế.
Thay vì chỉ tập hợp hồ sơ khi phát sinh yêu cầu, doanh nghiệp nên duy trì dữ liệu và tài liệu theo từng sản phẩm hoặc lô hàng, bảo đảm có thể tra cứu, đối chiếu và cập nhật khi cần. Đây là cơ sở để giảm tính bị động khi yêu cầu quản lý, sản phẩm hoặc chuỗi cung ứng có thay đổi.
ARES Vietnam cung cấp dịch vụ đánh giá và chứng nhận ISO 9001:2015 theo phạm vi tiêu chuẩn tương ứng. Doanh nghiệp có nhu cầu đánh giá hệ thống quản lý chất lượng có thể liên hệ ARES Vietnam để được hỗ trợ thông tin về phạm vi đánh giá và quy trình chứng nhận phù hợp.
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ)
| Câu hỏi | Trả lời |
| Từ 01/07/2026, tất cả sản phẩm, hàng hóa có phải thực hiện truy xuất nguồn gốc không? | Không. Thông tư 31/2026/TT-BCT quy định bắt buộc đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc nhóm rủi ro cao; các sản phẩm khác có thể thực hiện trên cơ sở tự nguyện. |
| Khi nào doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ truy xuất nguồn gốc theo Thông tư 31/2026/TT-BCT? | Từ 01/01/2027, thương nhân có sản phẩm thuộc diện bắt buộc phải thực hiện đầy đủ truy xuất nguồn gốc trước khi đưa hàng hóa ra lưu thông. |
| Giấy chứng nhận hợp quy và bản công bố hợp quy có trước 01/07/2026 có phải làm lại không? | Không. Giấy chứng nhận và dấu hợp quy còn hiệu lực được tiếp tục sử dụng đến hết thời hạn; bản công bố hợp quy đã thực hiện không phải đăng ký lại. |
| Ba Thông tư này có thay thế toàn bộ quy định chuyên ngành về chất lượng sản phẩm, hàng hóa không? | Không. Doanh nghiệp vẫn cần đối chiếu QCVN và các quy định chuyên ngành áp dụng cho từng loại sản phẩm, hàng hóa. |
| Khi Danh mục hoặc QCVN được sửa đổi, doanh nghiệp có phải làm lại toàn bộ hồ sơ của tất cả sản phẩm không? | Không nhất thiết. Doanh nghiệp chỉ cần xác định những sản phẩm bị ảnh hưởng và cập nhật hồ sơ, nhãn hoặc biện pháp quản lý tương ứng với nội dung thay đổi. |
Tin liên quan
ARES VIETNAM & LnDATA | KÝ KẾT BIÊN BẢN GHI NHỚ HỢP TÁC – MỞ RỘNG GIÁ TRỊ TRONG LĨNH VỰC CARBON VÀ CHUYỂN ĐỔI XANH
Đọc tiếp
Nghị Định 275/2026/NĐ-CP Về Xử Phạt Lĩnh Vực Hóa Chất: Doanh Nghiệp Cần Rà Soát Những Gì?
Đọc tiếp
Quản Lý Chất Lượng Công Trình Xây Dựng Theo Quy Định Mới: Nhà Thầu Cần Chuẩn Bị Hồ Sơ Gì?
Đọc tiếp
Quyết Định 42/2026/QĐ-TTg: Cập Nhật Danh Mục Cơ Sở Phải Kiểm Kê Khí Nhà Kính Năm 2026
Đọc tiếp
ARES Vietnam Trao Chứng Nhận ISO 9001:2015 Cho Công Ty TNHH FU SHENG PACKING MATERIAL PRODUCTS (VIETNAM)
Đọc tiếp



