Khó Khăn Khi Kiểm Kê Khí Nhà Kính: Doanh Nghiệp Cần Chuẩn Bị Dữ Liệu Gì?

image

Khó Khăn Khi Kiểm Kê Khí Nhà Kính: Doanh Nghiệp Cần Chuẩn Bị Dữ Liệu Gì?

Khó khăn khi kiểm kê khí nhà kính thường bắt đầu trước cả bước tính toán. Dữ liệu có thể nằm rải rác ở nhiều bộ phận, hồ sơ gốc chưa đầy đủ hoặc phạm vi kiểm kê chưa được xác định rõ, khiến doanh nghiệp khó hình thành một bộ đầu vào thống nhất.

Kết quả kiểm kê có thể phục vụ yêu cầu pháp luật, khách hàng, tập đoàn mẹ, chuỗi cung ứng hoặc báo cáo phát triển bền vững. Vì vậy, doanh nghiệp cần nhận diện sớm các điểm dễ phát sinh vướng mắc và chuẩn bị dữ liệu phù hợp ngay từ đầu.

Những Khó Khăn Thường Gặp Khi Kiểm Kê Khí Nhà Kính

Các khó khăn thường tập trung ở năm nhóm: phạm vi kiểm kê, thu thập dữ liệu, chuẩn hóa số liệu, phương pháp định lượng và khả năng truy xuất.

1. Khó Xác Định Đúng Phạm Vi Và Yêu Cầu Báo Cáo

Tùy mục đích báo cáo, doanh nghiệp có thể phải xác định khác nhau về ranh giới tổ chức, kỳ báo cáo và các nguồn phát thải cần xem xét.

Khó khăn càng rõ với doanh nghiệp có nhiều nhà máy, chi nhánh hoặc mô hình sở hữu phức tạp.

Ví dụ, một doanh nghiệp có thể phải xác định phạm vi cho nhiều địa điểm sản xuất; phân biệt hoạt động thuộc quyền kiểm soát với hoạt động thuê ngoài; hoặc xác định ảnh hưởng của các thay đổi về cơ sở, dây chuyền hoặc hoạt động trong kỳ báo cáo.

2. Khó Thu Thập Dữ Liệu Từ Nhiều Bộ Phận

Dữ liệu kiểm kê thường không được quản lý tại một đầu mối duy nhất. Kế toán lưu hóa đơn, sản xuất theo dõi sản lượng, bảo trì quản lý thiết bị và môi chất lạnh, còn logistics nắm thông tin vận chuyển. 

Khi hồ sơ được lưu trên nhiều hệ thống hoặc biểu mẫu khác nhau, doanh nghiệp dễ thiếu dữ liệu hoặc khó xác định phiên bản chính thức để sử dụng. Với dữ liệu từ nhà cung cấp, đơn vị vận chuyển hoặc bên xử lý chất thải, mức độ đầy đủ còn phụ thuộc vào hồ sơ do từng bên lưu giữ.

3. Khó Chuẩn Hóa Số Liệu Trước Khi Định Lượng

Số liệu thu thập từ các bộ phận có thể khác nhau về đơn vị đo, kỳ ghi nhận hoặc mức độ chi tiết. Cùng một loại nhiên liệu có nơi theo dõi bằng lít, nơi theo kg; sản lượng có thể được ghi theo số lượng sản phẩm hoặc khối lượng.

Khi dữ liệu đến từ nhiều cơ sở, sự khác biệt về cách ghi nhận còn làm tăng khối lượng quy đổi, phân tách và đối chiếu trước khi đưa vào tính toán.

4. Khó Lựa Chọn Phương Pháp Và Hệ Số Phát Thải Phù Hợp

Điện mua, nhiên liệu đốt, môi chất lạnh, quá trình sản xuất hoặc xử lý chất thải có đặc điểm khác nhau nên không thể áp dụng cùng một cách định lượng.

Khó khăn thường nằm ở việc lựa chọn phương pháp, hệ số và dữ liệu đầu vào phù hợp với từng nguồn. Trường hợp không có dữ liệu đo trực tiếp còn có thể phải sử dụng dữ liệu thay thế, phương pháp ước tính hoặc các giả định trong tính toán.

5. Khó Kiểm Soát Độ Tin Cậy Và Khả Năng Truy Xuất Dữ Liệu

Một bộ số liệu đầy đủ chưa chắc có thể kiểm chứng nếu thiếu hồ sơ gốc. File tổng hợp có thể chứa số liệu nhưng không đủ hóa đơn, phiếu xuất kho, báo cáo hệ thống hoặc nhật ký vận hành để đối chiếu.

Chênh lệch cũng có thể xảy ra giữa lượng nhiên liệu trên sổ kế toán và số liệu xuất kho, hoặc giữa sản lượng trên ERP và báo cáo tại nhà máy. Khi dữ liệu đã qua nhiều file, hệ thống hoặc bước xử lý, việc lần ngược từ kết quả cuối về nguồn ban đầu càng mất nhiều thời gian. 

Những khó khăn này có thể làm tăng số vòng bổ sung, đối chiếu và rà soát dữ liệu. Khối lượng xử lý còn phụ thuộc vào số cơ sở, số nguồn phát thải, phạm vi báo cáo và mức độ sẵn sàng của hồ sơ, từ đó ảnh hưởng đến thời gian và chi phí thực hiện.

Xem thêm: Các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí kiểm kê khí nhà kính

Doanh Nghiệp Cần Chuẩn Bị Dữ Liệu Gì Khi Kiểm Kê Khí Nhà Kính?

Sau khi xác định phạm vi và các nguồn phát thải, doanh nghiệp nên lập danh mục dữ liệu theo từng nhóm nguồn. Mỗi nhóm cần đi kèm hồ sơ có thể đối chiếu để bảo đảm số liệu có căn cứ và khả năng truy xuất. 

Nhóm dữ liệu Cần chuẩn bị Hồ sơ đối chiếu
Phạm vi kiểm kê Cơ sở, kỳ báo cáo, năm cơ sở, hoạt động áp dụng Danh sách cơ sở, sơ đồ tổ chức, hồ sơ vận hành
Điện mua Sản lượng điện theo tháng hoặc kỳ báo cáo Hóa đơn điện, chỉ số công tơ
Nhiên liệu Loại và lượng xăng, dầu, LPG, khí, than sử dụng Hóa đơn, phiếu nhập xuất kho, nhật ký sử dụng
Môi chất lạnh Loại, lượng nạp thêm, thu hồi hoặc thay thế Hồ sơ bảo trì, phiếu nạp môi chất
Sản xuất Nguyên liệu, sản lượng, phế phẩm hoặc dữ liệu liên quan Báo cáo sản xuất, ERP, phiếu kho
Vận chuyển Khối lượng hàng, quãng đường, phương thức vận chuyển Hợp đồng, lệnh giao hàng, dữ liệu logistics
Chất thải và nước thải nếu phát sinh và thuộc phạm vi kiểm kê Khối lượng, thành phần, phương pháp xử lý Nhật ký vận hành, chứng từ xử lý, hồ sơ quan trắc
Chuỗi cung ứng Nguyên vật liệu mua vào, nhà cung cấp, vận chuyển đầu vào nếu thuộc phạm vi Hồ sơ mua hàng, dữ liệu nhà cung cấp, chứng từ logistics
Tính toán Hệ số phát thải, GWP, công thức và giả định File tính, nguồn tham chiếu, bảng quy đổi

Danh mục thực tế phụ thuộc vào ranh giới kiểm kê và đặc điểm hoạt động của từng doanh nghiệp. Không phải cơ sở nào cũng phát sinh đầy đủ các nhóm dữ liệu trên.

ISO 14064-1:2018 Hỗ Trợ Kiểm Kê Khí Nhà Kính Ra Sao?

ISO 14064-1:2018 quy định các nguyên tắc và yêu cầu đối với việc định lượng, báo cáo phát thải và loại bỏ khí nhà kính ở cấp tổ chức. Tiêu chuẩn hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng, quản lý và trình bày bộ kiểm kê theo cách nhất quán, minh bạch và có thể truy xuất.

Nội dung Vai trò của ISO 14064-1:2018
Ranh giới Hỗ trợ xác định ranh giới tổ chức, ranh giới báo cáo và các nguồn phát thải cần xem xét.
Định lượng Xác định dữ liệu, phương pháp và căn cứ định lượng phù hợp đối với các nguồn phát thải và hoạt động loại bỏ khí nhà kính.
Quản lý thông tin Hỗ trợ duy trì tính thích hợp, đầy đủ, nhất quán, chính xác và minh bạch của bộ kiểm kê.
Báo cáo Quy định các nội dung cần được xác định và trình bày trong báo cáo khí nhà kính ở cấp tổ chức.

Trường hợp báo cáo khí nhà kính được xác minh, hoạt động xác minh được thực hiện theo các yêu cầu và hướng dẫn liên quan của ISO 14064-3:2019.

Kết Luận 

Khó khăn lớn nhất khi kiểm kê khí nhà kính thường không nằm ở phép tính cuối cùng, mà ở việc xác định đúng phạm vi, tập hợp đủ dữ liệu và duy trì hồ sơ có thể truy xuất.

Doanh nghiệp có nhu cầu xác minh báo cáo kiểm kê khí nhà kính theo ISO 14064-3:2019 có thể cung cấp thông tin về kỳ báo cáo, ranh giới kiểm kê và yêu cầu áp dụng để ARES Vietnam trao đổi về kế hoạch xác minh phù hợp.

  • Hotline: 085.3858.553
  • Email: service@aresvietnam.vn
MessengerZaloPhone